Năm 2024 là năm con gì? Mệnh gì? Hợp màu nào?

Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Sinh con năm 2024 có tốt không?

Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Sinh con năm 2024 có tốt không là thông tin nhiều người quan tâm để có chuẩn bị trước cho tương lai. Hãy cùng Đồ Cúng Việt đi tìm lời giải cho thắc mắc trên dưới bài viết này nhé!

Sinh năm 2024 là năm con gì, mệnh gì?

Sinh năm 2024 là năm con Rồng (năm Thìn). Trẻ được sinh năm 2024 có tuổi là Giáp Thìn, mệnh Phú Đăng Hỏa, và có ngày sinh bắt đầu từ 10/02/2024 đến 28/01/2025 theo Dương lịch.

Theo truyền thống văn hóa Việt Nam, Rồng được xem như là một trong những biểu tượng của sự may mắn, quyền cao chức trọng, tài lộc và sức mạnh. Vì vậy, năm 2024 được dự đoán sẽ mang đến nhiều cơ hội và thành công cho những người cầm tinh con Rồng, đặc biệt là các em bé sinh ra trong năm này.

Theo lịch Vạn Niên, người sinh năm 2024 sẽ có thiên can và địa chi như sau:

  • Năm sinh: Giáp Thìn 2024
  • Thiên can: Giáp
  • Mệnh: Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn dầu)
  • Tương hợp: Kỷ
  • Tương hình: Mậu – Canh
  • Địa chi: Thìn; Xương: con Rồng; Tướng tinh: Con Rắn
  • Con nhà Bạch Đế (Phú Quý)
  • Tam hợp: Thân, Tý, Thìn
  • Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Sinh con năm 2024 có tốt không?

Sinh vào năm 2024 được xem là khá tốt. Rồng, một trong Tứ Linh, được kể đến trong vô số truyền thuyết với khả năng phi thường như hô mưa, gọi gió, và khả năng bay. Rồng cũng là biểu tượng của sức mạnh và tốt lành. Do đó, em bé sinh trong năm 2024 thường thể hiện tính cách nhân hậu, dịu dàng và sức chịu đựng cao, đồng thời sống tình nghĩa và tự lập. Hậu vận giàu sang, được nhiều người yêu mến và có quý nhân phù trợ.

Năm 2024 là năm Giáp Thìn, mệnh Hoả Phú Đăng Hỏa, tương sinh với mệnh Mộc. Hoả tượng trưng cho sức mạnh, năng lượng, và sự sáng tạo, còn Mộc biểu thị sự ổn định, linh hoạt, và giàu có. Người sinh năm này thường hòa hợp giữa sức mạnh và ổn định, sáng tạo và linh hoạt. Mệnh Phú Đăng Hỏa ám chỉ ánh lửa ban đêm, chiếu sáng đến những nơi mà ánh sáng mặt trời hoặc mặt trăng không thể. Người mang mệnh này thường kín đáo, ít thích xuất hiện trước đông người, nhưng lại có tài năng, sẵn lòng làm việc khi cần thiết. Họ sống trong bóng tối hàng ngày, nhưng khi có cơ hội, họ sẽ tỏa sáng rực rỡ như ánh đèn soi vào bóng tối.

Căn cứ vào đó ta có thể thấy được tuổi hợp, nhưng liệu việc sinh con có tốt không và tuổi nào nên sinh con vào năm 2024 để hợp với gia đình? Ngày tháng năm sinh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời, gia đạo, phú quý của đứa bé và cha mẹ. Sau đây là danh sách các tháng được tính theo ngày âm lịch như sau:

Tháng Âm lịch Ý nghĩa
Tháng 1 Bính Dần Đứa trẻ sinh ra dễ đạt được các thành tựu lớn, vận số tài cao, công danh sự nghiệp phát triển.
Tháng 2 Đinh Mão Năm 2024 sinh vào tháng 2 âm lịch dễ nhận được nhiều tài lộc, may mắn, được nhiều người kính trọng, đại nghiệp dễ thành.
Tháng 3  Mậu Thìn Đứa trẻ là người có trí thông minh hơn người, tính cách ôn hòa. Và dễ đạt được thành tựu lớn trong sự nghiệp và cuộc sống.
Tháng 4 Kỷ Tỵ Đứa trẻ sinh trong tháng này là người có tài mở mang trời đất, chí lớn được nhiều người kính trọng, có quý nhân phù trợ.
Tháng 5 Canh Ngọ Người có tính cách cương trực, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống, được nhiều người yêu mến, kính trọng.
Tháng 6    Đứa trẻ sinh tháng này sở hữu ý chí kiên cường, tự lập. Số tuy vất vả nhưng khi gặp thời sẽ trở nên giàu sang, phú quý vô cùng.
Tháng 7  Nhâm Thân Người sở hữu trí tuệ thông minh, sáng suốt, tính cách mạnh mẽ, gặp nhiều may mắn, thành công trong sự nghiệp.
Tháng 8  Quý Dậu Đứa trẻ sở hữu ý chí hơn người, tài năng kiệt xuất, được nhiều người yêu mến, kính trọng.
Tháng 9  Giáp Tuất Người có tính chu đáo, mạnh mẽ, gặp nhiều may mắn, mọi điều dữ hóa lành, phú quý giàu sang.
Tháng 10    Sở hữu tính cách dịu dàng, nhu mì, có chí lớn. Nhưng phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.
Tháng 11  Ất Hợi Người có chí lớn, luôn cố gắng không ngừng để đạt được thành công. Hậu vận giàu sang, phú quý, gia đình yên ấm.
Tháng 12 Đinh Sửu Sở hữu ý chí kiên cường, thông minh, tài cao, được nhiều người kính trọng. Tuy nhiên, họ phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách để đạt được thành công.

Bé sinh năm 2024 hợp và kỵ màu nào?

Màu sắc có tác động lớn đến năng lượng và may mắn của bản thân, vì vậy việc tìm hiểu bé yêu sinh năm 2024 hợp và kỵ màu nào là điều rất được bố mẹ quan tâm. Theo đó, em bé sinh năm 2024 Giáp Thìn có mệnh Hoả tương sinh với Mộc. Mộc (Gỗ) là nguyên liệu bắt lửa tốt và thường được sử dụng để nhóm lửa. Do đó, những màu sắc thuộc hành Mộc sẽ giúp cho người mệnh Hoả may mắn và tích cực trong cuộc sống.

Người sinh năm 2024 hợp và kỵ với các màu sắc sau đây:

  • Màu bản mệnh: cam, đỏ, hồng.
  • Màu tương sinh: xanh lá cây.
  • Màu tương khắc: xanh dương, đen, xanh nước biển (những màu thuộc hành Thuỷ vì Thuỷ khắc Hoả sẽ làm cản trở sự phát triển của họ).

Đặc điểm con gái sinh năm 2024

Sự nghiệp và gia đạo

  • Gia đình hạnh phúc và yên vui.
  • Sự nghiệp phát triển tốt ở giai đoạn đầu, và ổn định sau tuổi 40.
  • Giai đoạn trung niên đầy đủ, tuổi già thảnh thơi.

Chọn đối tác và người bạn đời

  • Đối tác làm ăn hợp: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân.
  • Hợp tình cảm và tài lộc: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân, Tân Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần.
  • Hợp tình cảm nhưng không hợp tài lộc: Giáp Thìn, Canh Tuất.
  • Không hợp cả hai: Quý Sửu và Tân Sửu.

Tránh kết hôn

Nên tránh kết hôn vào các tuổi: 18, 22, 24, 30, 34, 38, 42.

Tuổi đại kỵ

Không nên làm ăn hay kết hôn với: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Mão, Đinh Dậu.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất

Thời điểm hoàng đạo cho việc xuất hành là giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ.

Đặc điểm con trai sinh năm 2024

Gia đạo và sự nghiệp của Tuổi Giáp Thìn

  • Sự nghiệp: Bắt đầu với nhiều thăng trầm nhưng từ 36 tuổi trở đi, sự nghiệp thịnh vượng.
  • Gia đạo: Luôn được hưởng sự ấm cúng và hạnh phúc.
  • Tài lộc: Không lo cảnh túng thiếu, tài chính dồi dào.

Đối tác làm ăn và lựa chọn vợ chồng

  • Hợp làm ăn: Nam mạng Giáp Thìn hợp tác tài lộc tốt với Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thìn, Tân Hợi, Nhâm Tý.
  • Chọn vợ chồng từ Mậu Thân, Tân Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần đem lại hạnh phúc và thịnh vượng.
  • Vợ chồng khá hợp: Giáp Thìn, Canh Tuất, Canh Tý, Mậu Tuất hợp tình duyên nhưng không hợp tài lộc.
  • Vợ chồng không hợp: Kết hôn với Quý Sửu và Tân Sửu gặp nhiều khó khăn về tài chính và tình cảm.

Tuổi đại kỵ

Không nên kết hôn hay làm ăn với Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Mão, Đinh Dậu.

Bạn có thể hóa giải bằng lễ cúng và làm việc thiện.

Năm khó khăn nhất

Nam mạng Giáp Thìn cần đặc biệt cẩn thận vào các tuổi 19, 30, 38, 45, 54.

Thời điểm xuất hành

Thời điểm hoàng đạo cho việc xuất hành của Giáp Thìn là giờ, ngày, tháng lẻ.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *